Hợp đồng đặt cọc mua đất là mẫu hợp đồng thỏa thuận giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, theo đó bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để đảm bảo giao kết thực hiện hợp đồng mua đất. Đây là một bước quan trọng trong quá trình mua bán nhà đất.
Chính vì vậy, bài viết dưới đây Nhà Ở Ngay sẽ hướng dẫn cho bạn cách viết mẫu hợp đồng như thế nào và những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua đất.
Nội dung hợp đồng đặt cọc mua đất
Vậy bên trong bản hợp đồng, bao gồm những nội dung gì, chúng ta cùng nhau khám phá ngay bây giờ nhé. Cụ thể:
- Thông tin bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc (Họ và tên, Ngày sinh, Số CMND, Hộ khẩu thường trú)
- Đối tượng hợp đồng: tài sản đặt cọc (số tiền được viết bằng chữ và bằng số)
- Mục đích chuyển nhượng đất (bao gồm địa chỉ và các thông tin thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất).
- Giá chuyển nhượng. Kèm theo phương thức đặt cọc và thanh toán.
- Thời hạn đặt cọc.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên khi thỏa thuận đặt cọc và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Phương thức giải quyết tranh chấp và cam đoan của các bên.

Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc mua đất
(1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là BĐS thì rất cần được tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.
(2) Ghi tên xác thực hợp đồng đảm bảo giao kết và thực hiện
Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123.
(3) Bạn có thể tham khảo Điều 31, Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP
(4) Bạn có thể tham khảo Điều 33, Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………. chúng tôi gồm: Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A) Ông: Sinh năm: CMND/CCCD số: ..................... do ...................................... cấp ngày .............. Hộ khẩu thường trú tại: ........................................................................................ Bà: . Sinh năm: . CMND/CCCD số: ...................... do ...................................... cấp ngày .............. Hộ khẩu thường trú tại: ......................................................................................... Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B) Ông: . Sinh năm: . CMND/CCCD số: ................... do ........................................ cấp ngày ............... Hộ khẩu thường trú tại: ........................................................................................ Bà: Sinh năm: CMND/CCCD số: ................... do .......................................... cấp ngày .............. Hộ khẩu thường trú tại: ......................................................................................... Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây: Điều 1: Đối tượng hợp đồng Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………………………đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng thửa đất số…………, tờ bản đồ số ………………..tại địa chỉ……………………………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; số vào sổ cấp GCN số ……….. do ……………………………..cấp ngày ……………… mang tên………………………………………………………………………………… Thông tin cụ thể như sau: - Diện tích đất chuyển nhượng: ........ m2 (Bằng chữ: ..................... mét vuông) - Thửa đất:............................. - Tờ bản đồ:.......................................................... - Địa chỉ thửa đất: ............................................................................................... - Mục đích sử dụng:..................................m2 - Thời hạn sử dụng: .................................... - Nguồn gốc sử dụng: ............................................................................................. Điều 2: Thời hạn đặt cọc và giá chuyển nhượng 2.1. Thời hạn đặt cọc Thời hạn đặt cọc là: …………….. kể từ ngày ……………………………, hai bên sẽ tới tổ chức công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 2.2. Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng thửa đất nêu trên được hai bên thỏa thuận là:..............(Bằng chữ: ....................................................đồng chẵn). Giá chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp (sẽ thỏa thuận tăng hoặc giảm nếu được bên còn lại đồng ý). Điều 3: Mức phạt cọc Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể : - Nếu Bên A từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mất số tiền đặt cọc. - Nếu Bên B từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc và chịu phạt cọc với số tiền tương ứng. Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng, hòa giải giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 5: Cam đoan của các bên Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau: 5.1. Bên A cam đoan - Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. - Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc. - Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên. - Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này. 5.2. Bên B cam đoan - Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. - Quyền sử dụng đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng. - Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này Bên B cam đoan thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. - Bên B cam đoan kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực sẽ không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào. - Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc. - Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Điều 6: Điều khoản chung - Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. - Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản, có xác nhận của người làm chứng và chữ ký của hai bên. - Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……… bản để thực hiện. Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện. BÊN ĐẶT CỌC BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Đặt cọc mua nhà đất, những quy định về hợp đồng cần biết khi ký
Khi mua đất không bắt buộc phải đặt cọc
Trong quy định của bộ luật Dân Sự 20215, Luật Đất Đai 2013, Luật Nhà ở 2014 thì không có điều khoản nào bắt buộc các bên phải đặt cọc.
Nhưng đặt cọc là bước đầu tiên trong ký kết hợp đồng chuyển nhượng mua bán đất nhà cửa. Điều này để làm tin, để không chuyển nhượng bán cho người khác.

Hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải công chứng, chứng thực
Trên thực tế của các bộ luật về đất đai, nhà ở, luật công chứng thì không có điều khoản nào bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc.
Nhưng các bên nên công chứng hoặc chứng thực để tránh các rủi ro hay chanh chấp. Có rất nhiều trường hợp chỉ đưa tiền đặt cọc mà không có giấy tờ về việc nhận tiền đặt cọc nên dẫn đến những tranh chấp không đáng có.
Mức phạt đặt cọc nếu không mua hay không bán đất
- Bên cọc từ chối việc giao kết và không mua nhà đất nữa thì sẽ mất số tiền cọc
- Còn bên nhận cọc từ chối giao kết không bán cho bên cọc thì phải trả lại số tiền cọc và đền một khoản tương đương giá trị tiền cọc.
Lưu ý mức phạt cọc phải tuân thủ theo những gì có trong hợp đồng đã ký kết, có thể mức phạt sẽ cao hoặc thấp hơn tùy vào thỏa thuận của 2 bên đã nghi trong hợp đồng.

Lưu ý khi thực hiện hợp đồng đặt cọc mua đất
Trước khi làm hợp đồng đặt cọc mua đất
- Tính hợp pháp của thửa đất: Xem xét thửa đất này đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa, có đang bị tranh chấp hay thuộc đất đang quy hoạch không? Thửa đất có đang bị cầm cố, thế chấp cho một giao dịch nào khác hay không?
- Xác minh chủ sở hữu của thửa đất: Thửa đất thuộc sở hữu cá nhân hay đồng sở hữu? Người bán có phải là người có đủ trách nhiệm dân sự để đảm bảo giao kết hợp đồng hay không?
Trong quá trình làm hợp đồng đặt cọc mua đất
- Xác định chủ thể đại diện ký hợp đồng, thông tin trong hợp đồng phải được điền đầy đủ và chính xác
- Xác định đối tượng đặt cọc: theo luật định, đối tượng đặt cọc là 1 khoản tiền, kim khí hoặc đá quý, hay vật có giá trị khác. Đối với tiền, bên mua chỉ có thể dùng tiền Việt Nam không được dùng ngoại tệ để đặt cọc tránh trường hợp xảy ra tranh chấp có thể làm hợp đồng bị vô hiệu trước pháp luật. Đối với giấy tờ có giá, bên nhận đặt cọc cần xác minh đây có phải là tài sản thuộc sở hữu của bên mua hay không?
- Thỏa thuận mục đích đặt cọc để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên: Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP, bên nhận cọc có nghĩa vụ giữ gìn tài sản, không được khai thác sử dụng tài sản đó nếu không thỏa thuận trước với bên đặt cọc.
Thủ tục hủy hợp đồng đặt cọc mua đất
Trong quá trình thực hiện hợp đồng đặt cọc mua đất, khi một bên trong các bên thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể giải quyết tranh chấp bằng hòa giải và thương lượng, lúc đó, bên có quyền được quyền khởi kiện ra tòa yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc đó để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Lời kết
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất. Và bạn có thể tham khảo, để không còn gặp phải tình trạng bị động khi quyết định mua đất.
Hy vọng rằng, từ bài viết bạn có thể chủ động, và tiết kiệm được nhiều thời gian khi đã có sự hiểu biết về loại hợp đồng này.
