1. Sổ đỏ là gì? Điều kiện để được cấp sổ đỏ?
1.1. Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là văn bản pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai 2013.

1.2. Điều kiện để được cấp sổ đỏ?
- Người Nhà nước giao đất, cho thuê từ sau ngày Luật có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
- Đối tượng vừa trúng giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
- Người được Nhà nước thanh lý, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất
- Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?
Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền? Theo quy định, người đề nghị cấp sổ đỏ phải nộp các khoản tiền sau: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ, tiền sử dụng đất. Trong đó, lệ phí trước bạ và lệ phí để cấp sổ đỏ sẽ được ấn định trước còn tiền sử dụng đất có cách tính phức tạp hơn. Cụ thể:
2.1. Lệ phí trước bạ
Để biết được sổ đỏ mất bao nhiêu tiền thì chúng ta cần phải biết được lệ phí trước bạ. Hiện nay, quy định về lệ phí trước bạ tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP, sửa và bổ sung tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP. Đối với mức lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 7 nghị định 140/2016/NĐ-CP, đất mức thu là 0.5%. Có nghĩa là:
Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá đất tại bảng giá đất x diện tích)
2.2. Lệ phí cấp sổ đỏ
Tiếp theo để tính được làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền, ta cùng xem lệ phí cấp sổ đỏ là bao nhiêu. Theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ hay còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do HĐND cấp tỉnh quyết định nâng mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

2.3. Tiền sử dụng đất
Để biết sổ đỏ hết bao nhiêu tiền, bạn cần biết đến tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất là số tiền người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được giao đất có thu tiền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thông thường đây là chi phí lớn nhất khi làm sổ đỏ. Như vậy, qua đây sẽ biết được chính xác sổ đỏ hết bao nhiêu tiền phải tìm hiểu xem loại đất mình muốn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính nào.
3. Quy trình thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ
Theo quy định tại điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình làm sổ đỏ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Khách hàng nộp hồ sơ tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất tại xã/quận/huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền như UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra. Cụ thể:
- Xác thực nguồn gốc của đất
- Xác thực thời điểm sử dụng đất
- Kiểm tra đầy đủ hồ sơ đăng ký
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế
- Bổ sung giấy chứng nhận, cơ sở dữ liệu đất đai,..
Bước 3: Trả kết quả
Người đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi nhận sổ đỏ tại xã.
4. Thời gian cấp sổ đỏ mất bao lâu?
Vậy làm sổ đỏ mất bao lâu? Theo khoản 40, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian cấp sổ đỏ được quy định như sau:
+ Thời gian cấp sổ đỏ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 40 ngày đối với người dân ở các vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Thời gian giải quyết sổ đỏ không tính các ngày nghỉ lễ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng, thời gian xem xét xử lý với các trường hợp vi phạm luật và thời gian trưng cầu giám định.

6. Trường hợp nào không được cấp sổ đỏ?
Trong một số trường hợp, người sử dụng đất sẽ không được cấp sổ đỏ. Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP thì các trường hợp không được cấp sổ đỏ như sau:
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng, trừ trường hợp thuê, đất của nhà đầu tư xây dựng.
- Người nhận khoán đất để làm nông nghiệp, doanh nghiệp nông, lâm, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Tổ chức, UBND được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng và mục đích xây dựng các công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, khu vui chơi giải trí,…
- Các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật đất đai.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên, sẽ giúp bạn có câu trả lời “ Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền” rồi phải không. Sổ đỏ là loại giấy tờ có giá trị lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc mua bán, chứng nhận sở hữu bất động sản. Vì thế, người sử dụng đất cần nắm vững kiến thức về các vấn đề liên quan đến sổ đỏ nhé!
